Thứ năm, 24 Tháng 6 2010 - 10:41am
Vợ chồng chung thuỷ, thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, bền vững.

CHƯƠNG
III
QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG

Điều 18.
Tình nghĩa vợ chồng

Vợ chồng chung thuỷ,
thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau xây dựng gia
đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, bền vững.

Điều 19.
Bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng

Vợ,
chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt
trong gia đình.

Điều 20.
Lựa chọn nơi cư trú của vợ, chồng

Nơi cư trú
của vợ, chồng do vợ chồng lựa chọn, không bị ràng buộc bởi phong tục,
tập quán, địa giới hành chính.

Điều 21.
Tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín
của vợ, chồng

1. Vợ, chồng tôn
trọng và giữ gìn danh dự, nhân phẩm, uy tín cho nhau.

2. Cấm vợ, chồng có hành vi ngược đãi, hành hạ, xúc
phạm đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau.


Điều 22.
Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn
giáo của vợ, chồng

Vợ, chồng tôn trọng quyền
tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau; không được cưỡng ép, cản trở nhau
theo hoặc không theo một tôn giáo nào.

Điều 23.
Giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát
triển về mọi mặt

Vợ, chồng cùng bàn bạc, giúp
đỡ, tạo điều kiện cho nhau chọn nghề nghiệp; học tập, nâng cao trình độ
văn hoá, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động chính trị, kinh tế,
văn hoá, xã hội theo nguyện vọng và khả năng của mỗi người.

Điều 24.
Đại diện cho nhau giữa vợ, chồng

1. Vợ chồng
có thể uỷ quyền cho nhau xác lập, thực hiện và chấm dứt các giao dịch mà
theo quy định của pháp luật phải có sự đồng ý của cả vợ chồng; việc uỷ
quyền phải được lập thành văn bản.

2. Vợ,
chồng đại diện cho nhau khi một bên mất năng lực hành vi dân sự mà bên
kia có đủ điều kiện làm người giám hộ hoặc khi một bên bị hạn chế năng
lực hành vi dân sự mà bên kia được Toà án chỉ định làm người đại diện
theo pháp luật cho người đó.

Điều 25.
Trách nhiệm liên đới của vợ, chồng đối với giao dịch do một bên thực
hiện

Vợ hoặc chồng phải chịu trách nhiệm liên
đới đối với giao dịch dân sự hợp pháp do một trong hai người thực hiện
nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của gia đình.

Điều 26.
Quan hệ hôn nhân khi một bên bị tuyên bố là đã chết mà trở về

Khi Toà án ra quyết định huỷ bỏ tuyên bố một người là
đã chết theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật dân sự mà vợ hoặc chồng
của người đó chưa kết hôn với người khác thì quan hệ hôn nhân đương
nhiên được khôi phục; trong trường hợp vợ hoặc chồng của người đó đã kết
hôn với người khác thì quan hệ hôn nhân được xác lập sau có hiệu lực
pháp luật.

Điều 27.
Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung
của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt
động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng
trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và những tài sản
khác mà vợ chồng thoả thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn
là tài sản chung của vợ chồng. Quyền sử dụng đất mà vợ hoặc chồng có
được trước khi kết hôn, được thừa kế riêng chỉ là tài sản chung khi vợ
chồng có thoả thuận.

Tài sản chung của vợ
chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất.

2. Trong
trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định
phải đăng ký quyền sở hữu thì trong giấy chứng nhận quyền sở hữu phải
ghi tên của cả vợ chồng.

3. Trong trường hợp
không có chứng cứ chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là
tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó là tài sản chung.

Điều 28.
Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung

1.
Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử
dụng, định đoạt tài sản chung.

2. Tài sản
chung của vợ chồng được chi dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực
hiện các nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3.
Việc xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch dân sự liên quan đến tài
sản chung có giá trị lớn hoặc là nguồn sống duy nhất của gia đình, việc
dùng tài sản chung để đầu tư kinh doanh phải được vợ chồng bàn bạc, thoả
thuận, trừ tài sản chung đã được chia để đầu tư kinh doanh riêng theo
quy định tại khoản 1 Điều 29 của Luật này.


Điều 29.
Chia tài sản chung trong thời
kỳ hôn nhân

1. Khi hôn nhân tồn tại, trong
trường hợp vợ chồng đầu tư kinh doanh riêng, thực hiện nghĩa vụ dân sự
riêng hoặc có lý do chính đáng khác thì vợ chồng có thể thoả thuận chia
tài sản chung; việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản; nếu không
thoả thuận được thì có quyền yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Việc chia tài sản chung của vợ chồng nhằm trốn
tránh thực hiện nghĩa vụ về tài sản không được pháp luật công nhận.

Điều 30.
Hậu quả chia tài sản chung của vợ chồng

Trong
trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng thì hoa lợi, lợi tức phát
sinh từ tài sản đã được chia thuộc sở hữu riêng của mỗi người; phần tài
sản còn lại không chia vẫn thuộc sở hữu chung của vợ
chồng.

Điều 31.
Quyền thừa kế tài sản giữa vợ chồng

1. Vợ,
chồng có quyền thừa kế tài sản của nhau theo quy định của pháp luật về
thừa kế.

2. Khi vợ hoặc chồng chết hoặc bị
Toà án tuyên bố là đã chết thì bên còn sống quản lý tài sản chung của vợ
chồng, trừ trường hợp trong di chúc có chỉ định người khác quản lý di
sản hoặc những người thừa kế thoả thuận cử người khác quản lý di sản.

3. Trong trường hợp yêu cầu chia di sản thừa kế
mà việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của bên vợ hoặc
chồng còn sống và gia đình thì bên còn sống có quyền yêu cầu Toà án xác
định phần di sản mà những người thừa kế được hưởng nhưng chưa cho chia
di sản trong một thời hạn nhất định; nếu hết thời hạn do Toà án xác định
hoặc bên còn sống đã kết hôn với người khác thì những người thừa kế
khác có quyền yêu cầu Toà án cho chia di sản thừa kế.

Điều 32.
Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Vợ, chồng có
quyền có tài sản riêng.

Tài sản riêng của vợ,
chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa
kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia
riêng cho vợ, chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 29 và Điều 30 của
Luật này; đồ dùng, tư trang cá nhân.

2. Vợ, chồng có quyền nhập hoặc
không
nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung.

Điều 33.
Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng

1.
Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của
mình, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.

2. Vợ, chồng tự quản lý tài sản riêng; trong trường
hợp vợ hoặc chồng không thể tự mình quản lý tài sản riêng và cũng không
uỷ quyền cho người khác quản lý thì bên kia có quyền quản lý tài sản đó.

3. Nghĩa vụ riêng về tài sản của mỗi người được
thanh toán từ tài sản riêng của người đó.

4.
Tài sản riêng của vợ, chồng cũng được sử dụng vào các nhu cầu thiết yếu
của gia đình trong trường hợp tài sản chung không đủ để đáp ứng.

5. Trong trường hợp tài sản riêng của
vợ hoặc chồng đã được đưa vào sử dụng chung mà hoa lợi, lợi tức từ tài
sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì
việc
định đoạt tài sản riêng đó phải được sự thoả thuận của cả vợ
chồng.

Theo: ST

Các tin khác